Với nhà xưởng cần bơm nước làm mát tuần hoàn, máy đặt cạn cho phép theo dõi liên tục tình trạng làm việc. CM40-250/11 nằm trong dải sản phẩm phục vụ nhu cầu này.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Các số liệu chính của CM40-250/11
Thông tin kỹ thuật kèm theo CM40-250/11 gồm:
- Model: CM40-250/11
- Vật liệu trục: inox 316
- Cửa nối: 40/65 mm
- Lưu lượng: 18 – 48 m³/h
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cột áp: 67.5 – 47 m
- Công suất: 11 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Theo dõi tình trạng máy
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Quy trình lắp và chạy thử
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Ứng dụng của CM40-250/11
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Công suất 11 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Đối chiếu từng số liệu của CM40-250/11
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM40-250/11 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM40-250/11 chạy gần 74.6 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của CM40-250/11 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM40-250/11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 74.6 m của CM40-250/11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM40-250/11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm của CM40-250/11 dùng vật liệu gang G20. Việc CM40-250/11 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM40-250/11.
Với CM40-250/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 67.5 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng CM40-250/11 tiêu thụ.
Nguồn điện của CM40-250/11 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM40-250/11.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 42 m³/h và 74.6 m của CM40-250/11 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM40-250/11 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-250/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-250/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Chế độ bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CM40-250/11 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

