Bài toán thường gặp với máy đặt cạn là mất mồi. CS80-160/18.5 cũng vậy: nếu van một chiều ở chân hút rò, nước tụt về bể và lần khởi động sau máy sẽ chạy khô.
Những điều cần tính trước khi mua
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Dải làm việc và kích thước
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CS80-160/18.5
- Cửa nối: 80/100 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 18.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 90 – 210 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 38 – 23.5 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Nói thêm về kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Lắp đặt đúng cách
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Điện và an toàn
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Các ứng dụng thường gặp
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Lưu ý chuyên môn
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Giải thích thông số của CS80-160/18.5
Điểm làm việc hợp lý của CS80-160/18.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 38 m và dưới 210 m³/h. Cho CS80-160/18.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện làm việc của CS80-160/18.5 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến CS80-160/18.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của CS80-160/18.5 là 38 m. Tại đúng điểm 38 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CS80-160/18.5 nên thấp hơn 38 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so CS80-160/18.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 210 m³/h và 38 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CS80-160/18.5.
Thân bơm của CS80-160/18.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CS80-160/18.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CS80-160/18.5.
Khi thay thế một máy cũ bằng CS80-160/18.5, cần khớp cả 80/100 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CS80-160/18.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 210 m³/h và 38 m của CS80-160/18.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CS80-160/18.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Họng xả của CS80-160/18.5 có đường kính 80/100 mm. Tuyến ống nối vào CS80-160/18.5 nên giữ đúng 80/100 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/100 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CS80-160/18.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của CS80-160/18.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CS80-160/18.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CS80-160/18.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Chế độ bảo hành
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, CS80-160/18.5 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

