Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CS65-125/5.5 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CS65-125/5.5
- Vật liệu trục: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 22 – 12.6 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 5.5 kW
- Cửa nối: 65/80 mm
- Lưu lượng: 30 – 120 m³/h
- Vật liệu cánh: gang
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Điện và an toàn
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Góc kỹ thuật
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Giữ máy chạy bền
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Hướng dẫn tính chọn
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Đấu nối và chạy thử
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đọc kỹ các con số của CS65-125/5.5
Khi thay thế một máy cũ bằng CS65-125/5.5, cần khớp cả 65/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CS65-125/5.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CS65-125/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CS65-125/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cánh bơm của CS65-125/5.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CS65-125/5.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CS65-125/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với CS65-125/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 120 m³/h. Con số 120 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CS65-125/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 120 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của CS65-125/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến CS65-125/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cấp bảo vệ của CS65-125/5.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CS65-125/5.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CS65-125/5.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so CS65-125/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 120 m³/h và 22 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CS65-125/5.5.
Điểm làm việc hợp lý của CS65-125/5.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 22 m và dưới 120 m³/h. Cho CS65-125/5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Hậu mãi và giao nhận
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

