Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CM 32-200/4 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Thông số cơ bản
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CM 32-200/4:
- Model: CM 32-200/4
- Cột áp: 52 – 28 m
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cửa nối: 32/50 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Công suất: 4.0 kW
- Lưu lượng: 6 – 27 m³/h
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Hướng dẫn tính chọn
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Bố trí trong phòng máy
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Những dấu hiệu cần chú ý
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Phạm vi sử dụng thực tế
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Phần kỹ thuật mở rộng
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
CM 32-200/4 qua từng chỉ tiêu
Dòng điện làm việc của CM 32-200/4 tỉ lệ với tải, và mức 4.0 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4.0 kW sẽ khiến CM 32-200/4 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 40 m, CM 32-200/4 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 40 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của CM 32-200/4 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM 32-200/4 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của CM 32-200/4 ghi rõ 27 m³/h và 40 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM 32-200/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 27 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM 32-200/4 chứ không phải ép CM 32-200/4 chạy quá dải của nó.
Thân bơm của CM 32-200/4 dùng vật liệu gang G20. Việc CM 32-200/4 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM 32-200/4.
Khi so CM 32-200/4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4.0 kW, 27 m³/h và 40 m. Chỉ nhìn riêng 4.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM 32-200/4.
Họng xả của CM 32-200/4 có đường kính 32/50 mm. Tuyến ống nối vào CM 32-200/4 nên giữ đúng 32/50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM 32-200/4 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM 32-200/4, cần khớp cả 32/50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM 32-200/4 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thông tin thương mại
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, CM 32-200/4 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

