6SA45/6 có kết cấu chịu được ngâm nước dài ngày, phần làm kín nhiều lớp ngăn nước xâm nhập vào khoang động cơ. Đây là yêu cầu bắt buộc với mọi máy bơm đặt trong giếng.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo 6SA45/6 gồm:
- Model: 6SA45/6
- Cột áp lớn nhất: 84 m
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Công suất: 11 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt đúng cách
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Căn cứ để chọn máy
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Môi trường làm việc phù hợp
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Lưu ý chuyên môn
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Những con số nói gì về 6SA45/6
6SA45/6 thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 200 hoặc có đoạn cong, 6SA45/6 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA45/6, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA45/6 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của 6SA45/6 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến 6SA45/6 không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của 6SA45/6 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA45/6 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA45/6 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cột áp lớn nhất của 6SA45/6 là 84 m. Tại đúng điểm 84 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA45/6 nên thấp hơn 84 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của 6SA45/6 ghi rõ 54 m³/h và 84 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA45/6 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 84 m của 6SA45/6. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA45/6 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 54 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA45/6 chứ không phải ép 6SA45/6 chạy quá dải của nó.
Lưu lượng tối đa 54 m³/h và cột áp tối đa 84 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA45/6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA45/6 chạy gần 84 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và ngược lại.
Với 6SA45/6, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 54 m³/h. Con số 54 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA45/6 cần lấy giá trị nhỏ hơn 54 m³/h một khoảng dự trữ.
Mua hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 6SA45/6 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

