Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 2SSM0.7/32.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Lưu lượng lớn nhất của 2SSM0.7/32 là 1 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 2SSM0.7/32
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 0.25 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 1 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 43 m
- Đường kính thân bơm: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 60 trở lên
- Đường kính họng xả: 21 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Đường kính thân 48 mm là kích thước quyết định máy có thả lọt giếng hay không. Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Dùng vào việc gì
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Kiểm tra định kỳ
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Công suất 0.25 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Phân tích số liệu riêng của 2SSM0.7/32
Cột áp lớn nhất của 2SSM0.7/32 là 43 m. Tại đúng điểm 43 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 2SSM0.7/32 nên thấp hơn 43 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của 2SSM0.7/32 có đường kính 21 mm. Tuyến ống nối vào 2SSM0.7/32 nên giữ đúng 21 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 21 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 2SSM0.7/32 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng 2SSM0.7/32, cần khớp cả 21 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 2SSM0.7/32 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với 2SSM0.7/32, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 1 m³/h. Con số 1 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 2SSM0.7/32 cần lấy giá trị nhỏ hơn 1 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 0.25 kW, 1 m³/h và 43 m của 2SSM0.7/32 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 2SSM0.7/32 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 2SSM0.7/32 là công suất 0.25 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 2SSM0.7/32; dùng dây nhỏ hơn mức 0.25 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cặp số 1 m³/h và 43 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 2SSM0.7/32. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 2SSM0.7/32 chạy gần 43 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 1 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 43 m của 2SSM0.7/32. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 2SSM0.7/32 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 2SSM0.7/32 tỉ lệ với tải, và mức 0.25 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.25 kW sẽ khiến 2SSM0.7/32 không được bảo vệ khi quá tải.
Chính sách bảo hành
2SSM0.7/32 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

