Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 4SA6/28.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA6/28
- Công suất: 3.0 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 9.6 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 177 m
- Đường kính thân bơm: 95 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Thả máy xuống giếng
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Kết cấu và vật liệu
Cửa xả đường kính 48 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Các ứng dụng thường gặp
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Phân tích số liệu riêng của 4SA6/28
Với 4SA6/28, mọi tính toán nên bắt đầu từ 177 m chứ không phải từ 3.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA6/28 tiêu thụ.
Cặp số 9.6 m³/h và 177 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SA6/28. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA6/28 chạy gần 177 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 9.6 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA6/28 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 177 m và dưới 9.6 m³/h. Cho 4SA6/28 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện làm việc của 4SA6/28 tỉ lệ với tải, và mức 3.0 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3.0 kW sẽ khiến 4SA6/28 không được bảo vệ khi quá tải.
4SA6/28 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA6/28 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA6/28 là công suất 3.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA6/28; dùng dây nhỏ hơn mức 3.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của 4SA6/28 ghi rõ 9.6 m³/h và 177 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA6/28 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 177 m của 4SA6/28. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA6/28 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 9.6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA6/28 chứ không phải ép 4SA6/28 chạy quá dải của nó.
Hậu mãi và giao nhận
4SA6/28 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

