4SA10/23 phù hợp với các giếng đã khoan sẵn có ống vách tiêu chuẩn. Trước khi đặt hàng, nên đo lại đường kính trong của ống và độ thẳng của giếng để chắc chắn máy thả xuống không bị kẹt.
Những điều cần tính trước khi mua
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Tóm tắt số liệu
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SA10/23
- Công suất: 4.0 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 14.4 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 139 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đấu nối và chạy thử
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Vật liệu và cách làm kín
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Ứng dụng của 4SA10/23
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Theo dõi tình trạng máy
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA10/23
Với 4SA10/23, mọi tính toán nên bắt đầu từ 139 m chứ không phải từ 4.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA10/23 tiêu thụ.
Với 4SA10/23, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 14.4 m³/h. Con số 14.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA10/23 cần lấy giá trị nhỏ hơn 14.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 139 m, 4SA10/23 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 139 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA10/23 là công suất 4.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA10/23; dùng dây nhỏ hơn mức 4.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 139 m của 4SA10/23. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA10/23 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cấp bảo vệ của 4SA10/23 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA10/23 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA10/23 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của 4SA10/23 ghi rõ 14.4 m³/h và 139 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA10/23 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 4SA10/23 tỉ lệ với tải, và mức 4.0 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4.0 kW sẽ khiến 4SA10/23 không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 4.0 kW, 14.4 m³/h và 139 m của 4SA10/23 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA10/23 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảo hành và giao hàng
4SA10/23 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

