GB-550 có kết cấu gọn, chỉ cần một bệ phẳng và nguồn điện là chạy được. Không cần móng máy và không cần hệ làm mát riêng.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho GB-550:
- Model: GB-550
- Công suất: 550 W
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Áp suất: 20 kPa
- Lưu lượng khí: 110 m³/h
- Lực hút: -16 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Theo dõi tình trạng máy
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng va đập là dấu hiệu có vật lạ trong buồng nén.
Vệ sinh bộ lọc khí là việc bảo dưỡng quan trọng nhất. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng, tăng dòng điện và tăng nhiệt độ máy.
Nơi lắp đặt phù hợp
Vận chuyển vật liệu dạng hạt bằng khí trong công nghiệp. Ở ứng dụng này, máy làm việc ở chế độ áp suất ổn định và thời gian chạy dài.
Cấp khí cho lò hơi nhỏ và thiết bị đốt. Lưu lượng phải ổn định vì dao động ảnh hưởng tới quá trình cháy.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Van an toàn trên đường đẩy là chi tiết bắt buộc với hệ thống kín. Khi đường ống bị bịt, van này xả bớt khí và giữ cho máy không bị quá áp.
Hộp đấu dây được làm kín bằng gioăng. Nước và hơi ẩm vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp ở khu vực bể.
Lắp đặt đúng cách
Nên lắp đồng hồ đo áp trên đường đẩy để theo dõi. Áp tăng dần là dấu hiệu đĩa phân phối bị bám cặn.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Khu vực bể luôn ẩm nên yêu cầu an toàn điện ở đây cao hơn bình thường.
Cấu hình điện
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Chế độ chạy liên tục khiến ổ bi là chi tiết quyết định chu kỳ đại tu. Theo dõi tiếng và nhiệt độ ổ là cách phát hiện sớm nhất.
Tính chọn theo lưu lượng và áp suất
Áp suất cần thiết bằng chiều sâu ngập của đĩa phân phối quy đổi ra kPa, cộng tổn thất trên đường ống và qua đĩa. Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn áp suất. Ở vùng đó lưu lượng tụt nhanh và máy nóng lên đáng kể.
Điều ít người để ý
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Áp suất và lưu lượng của máy thổi khí nằm trên một đường đặc tính: áp càng cao thì lưu lượng càng giảm. Chọn điểm làm việc ở giữa dải là hợp lý.
Ghi chú kỹ thuật
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Chạy máy ở chế độ hút và chế độ thổi có yêu cầu bảo vệ khác nhau. Ở chế độ hút, bộ lọc quan trọng hơn vì vật lạ dễ bị kéo vào buồng nén.
Bàn về các chỉ tiêu của GB-550
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 110 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-550 thay vì ép GB-550 chạy ngoài dải làm việc.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 20 kPa, GB-550 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 20 kPa chứ không phải tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-550, cần khớp cả 110 m³/h lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai thì GB-550 không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Người dùng nên ghi lại 20 kPa và 110 m³/h của GB-550 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảng thông số của GB-550 ghi 20 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Với GB-550, mọi tính toán nên bắt đầu từ 20 kPa chứ không phải từ 550 W. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Điểm làm việc hợp lý của GB-550 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 20 kPa và dưới 110 m³/h. Cho GB-550 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Áp suất của GB-550 là 20 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 20 kPa cho biết GB-550 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho GB-550 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

