Nhiều hệ thống chọn máy thổi khí con sò vì chi phí bảo trì thấp: không dầu trong buồng khí, không dây đai và không van hút xả. BS-212 là một cỡ máy trong nhóm đó.


Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: BS-212
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Lưu lượng khí: 210 m³/h
- Công suất: 1.5 kW
- Áp suất: 22.5 kPa
- Lực hút: -17.5 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lưu ý chuyên môn
Van an toàn là bắt buộc với máy kiểu thể tích. Nếu đường ống bị bịt hoàn toàn, áp suất sẽ tăng cho tới khi có bộ phận hỏng.
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Chuẩn bị nguồn điện
Hệ sục khí thường chạy liên tục, nên thiết bị đóng cắt cần chọn loại chịu được chế độ làm việc dài.
Hộp đấu dây phải kín và cáp vào đúng chiều. Khu vực bể ẩm nên nước rất dễ theo cáp vào trong hộp.
Hướng dẫn tính chọn
Lưu lượng khí cần tính theo thể tích bể và tải hữu cơ, không lấy theo cảm tính. Chọn thiếu khí làm hệ vi sinh suy yếu và nước đầu ra không đạt.
Ở chế độ hút, cần đối chiếu lực hút của máy với độ chân không mà hệ thống yêu cầu. Đây là chỉ tiêu riêng, không suy ra từ áp suất đẩy.
Kết cấu và vật liệu
Nhãn thông số gắn trên thân máy ghi rõ dòng định mức. Nên chụp lại nhãn này khi lắp để tiện đối chiếu về sau.
Phần cánh và buồng nén cần được giữ sạch, không cho vật lạ lọt vào. Khe hở làm việc rất nhỏ nên chỉ một mảnh vụn cũng đủ gây kẹt.
Phạm vi sử dụng thực tế
Ao nuôi thuỷ sản dùng khí để duy trì ôxy hoà tan, nhất là vào ban đêm khi tảo ngừng quang hợp. Đây là thời điểm hệ sục khí phải chạy hết công suất.
Sục khí giếng và bể chứa để khử sắt trong nước ngầm. Khí đưa vào giúp ôxy hoá sắt hoà tan thành kết tủa dễ lọc.
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra đĩa phân phối trong bể theo kỳ. Đĩa tắc làm áp tăng và lượng khí thực tế vào nước giảm mạnh.
Không dùng vòi áp lực cao xịt vào động cơ và hộp đấu dây. Nước vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập phổ biến.
Bố trí trong phòng máy
Máy phải đặt nơi khô ráo, thoáng và cao hơn mặt nước bể. Đặt thấp hơn mực nước là nguy cơ nước tràn ngược vào buồng nén khi dừng máy.
Sau khi lắp, nên ghi lại dòng điện và áp suất làm việc ban đầu. Bộ số liệu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Lưu ý chuyên môn
Nồng độ ôxy hoà tan trong bể phụ thuộc cả lượng khí lẫn cách phân phối. Cùng một lượng khí, bố trí đĩa đều sẽ cho hiệu quả cao hơn hẳn.
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
Số liệu của BS-212 dùng thế nào
Áp suất của BS-212 là 22.5 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 22.5 kPa cho biết BS-212 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Dòng điện của BS-212 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện BS-212 đang làm việc nặng.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 210 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với BS-212 thay vì ép BS-212 chạy ngoài dải làm việc.
Lưu lượng khí của BS-212 là 210 m³/h. Con số 210 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Người dùng nên ghi lại 22.5 kPa và 210 m³/h của BS-212 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cặp giá trị 22.5 kPa và 210 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của BS-212. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi BS-212 làm việc gần 22.5 kPa thì lưu lượng tụt dưới 210 m³/h.
Lực hút của BS-212 đạt -17.5 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng BS-212 để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Nguồn điện của BS-212 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho BS-212.
Bảo hành và đặt hàng
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, BS-212 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

