Điểm dễ nhận ra ở máy thổi khí con sò là không có chi tiết tiếp xúc trực tiếp trong buồng nén. Nhờ vậy BS-0512 chạy được liên tục nhiều giờ mà không cần bôi trơn buồng khí.


Kết cấu buồng nén
Buồng nén và nắp máy thường đúc bằng hợp kim nhôm để giảm khối lượng và tản nhiệt tốt. Đây cũng là lý do máy không cần hệ làm mát riêng khi đặt nơi thoáng.
Bộ lọc khí đầu vào giữ lại bụi trước khi khí đi vào buồng nén. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng và tăng nhiệt độ máy, nên đây là chi tiết phải vệ sinh định kỳ.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: BS-0512
- Lưu lượng khí: 84 m³/h
- Áp suất: 11 kPa
- Công suất: 0.37 kW
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Lực hút: -8 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Xả nước ngưng ở điểm thấp của đường ống theo định kỳ. Nước đọng làm giảm tiết diện và gây tiếng ù trong ống.
Theo dõi dòng điện làm việc và so với nhãn máy. Dòng tăng dần thường báo hiệu lọc tắc, đĩa phân phối bám cặn hoặc ổ bi mòn.
Dùng vào việc gì
Sục khí cho bể mạ và bể hoá chất. Cần kiểm tra khả năng chịu ăn mòn của vật liệu đường ống và bảo đảm khí không quay ngược về máy.
Bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải cần khí liên tục để nuôi vi sinh. Lượng khí thiếu làm vi sinh chết, còn thừa thì tốn điện, nên việc chọn đúng cỡ máy rất quan trọng.
Các bước lắp đặt
Tủ điện cần át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha.
Bộ lọc khí đầu vào phải được lắp đúng chiều và siết kín. Khí lọt qua khe hở mang theo bụi sẽ làm mòn cánh và buồng nén.
Hướng dẫn tính chọn
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới khối lượng riêng của khí. Khi đặt máy ở nơi nóng, khả năng cấp khí theo khối lượng sẽ thấp hơn.
Đĩa phân phối đặt càng sâu thì áp suất cần càng lớn. Vì vậy chiều sâu bể là con số phải biết trước khi chọn cỡ máy.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Nếu dùng biến tần, cần đặt dải tần phù hợp để máy không chạy quá chậm. Tốc độ quá thấp làm giảm khả năng tản nhiệt.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Khi hệ có nhiều nhánh, van tiết lưu ở từng nhánh là cách duy nhất để cân bằng. Không cân bằng thì nhánh gần máy sẽ nhận phần lớn lượng khí.
Áp suất và lưu lượng của máy thổi khí nằm trên một đường đặc tính: áp càng cao thì lưu lượng càng giảm. Chọn điểm làm việc ở giữa dải là hợp lý.
Lưu ý chuyên môn
Bộ lọc khí đầu vào bị tắc làm tăng chênh áp và giảm lưu lượng. Đây là nguyên nhân số một khiến hệ sục khí yếu đi mà người dùng tưởng máy hỏng.
Chạy máy ở chế độ hút và chế độ thổi có yêu cầu bảo vệ khác nhau. Ở chế độ hút, bộ lọc quan trọng hơn vì vật lạ dễ bị kéo vào buồng nén.
BS-0512 qua từng chỉ tiêu
Với BS-0512, mọi tính toán nên bắt đầu từ 11 kPa chứ không phải từ 0.37 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Lưu lượng khí của BS-0512 là 84 m³/h. Con số 84 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Công suất 0.37 kW của BS-0512 là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 0.37 kW sẽ khiến BS-0512 không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Khi so BS-0512 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 11 kPa và 84 m³/h. Chỉ nhìn công suất 0.37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Con số cần nhớ đầu tiên ở BS-0512 là công suất 0.37 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng BS-0512.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 11 kPa, BS-0512 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 11 kPa chứ không phải tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 11 kPa và 84 m³/h của BS-0512 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lực hút của BS-0512 đạt -8 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng BS-0512 để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Cặp giá trị 11 kPa và 84 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của BS-0512. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi BS-0512 làm việc gần 11 kPa thì lưu lượng tụt dưới 84 m³/h.
Mua hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

