Hệ thống sục khí chạy gần như hai mươi bốn giờ mỗi ngày, nên độ bền là tiêu chí hàng đầu. GB-2200S/2 được giới thiệu ở đây cùng các lưu ý giúp máy đạt tuổi thọ thiết kế.



Lưu ý khi thi công lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Khu vực bể luôn ẩm nên yêu cầu an toàn điện ở đây cao hơn bình thường.
Sau khi lắp, nên ghi lại dòng điện và áp suất làm việc ban đầu. Bộ số liệu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Tóm tắt số liệu
Thông tin kỹ thuật kèm theo GB-2200S/2 gồm:
- Model: GB-2200S/2
- Số tầng cánh: 2
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Áp suất: 42 kPa
- Lực hút: -39 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Kết cấu buồng nén
Hộp đấu dây được làm kín bằng gioăng. Nước và hơi ẩm vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp ở khu vực bể.
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Tính chọn thiết bị
Máy đặt cao hơn mặt nước bể là bố trí an toàn. Nếu buộc phải đặt thấp, cần bố trí van một chiều để nước không tràn ngược vào máy.
Cần dự trù thêm khoảng mười tới hai mươi phần trăm áp suất so với tính toán, vì đĩa phân phối bị bám cặn theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Các tình huống sử dụng điển hình
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt của toà nhà và khu dân cư. Quy mô nhỏ nên thường dùng máy con sò, đặt trong phòng kỹ thuật có thông gió.
Trại chăn nuôi có hệ xử lý nước thải kết hợp hầm biogas. Khí cấp cho bể hiếu khí phía sau cần duy trì đều để đạt chuẩn xả thải.
Điều ít người để ý
Đĩa phân phối khí tạo bọt càng mịn thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao, nhưng tổn thất áp qua đĩa cũng lớn hơn. Đây là một sự đánh đổi phải cân nhắc.
Mật độ nuôi trong ao quyết định nhu cầu ôxy. Khi tăng mật độ mà giữ nguyên hệ sục khí, ôxy ban đêm sẽ tụt xuống mức nguy hiểm.
Chuẩn bị nguồn điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V.
Kiểm tra định kỳ
Xả nước ngưng ở điểm thấp của đường ống theo định kỳ. Nước đọng làm giảm tiết diện và gây tiếng ù trong ống.
Theo dõi nhiệt độ vỏ máy bằng tay hoặc thiết bị đo. Nóng bất thường so với ngày thường là dấu hiệu cần dừng kiểm tra.
Ghi chú kỹ thuật
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Tiếng ồn của máy thổi khí chủ yếu phát ra từ cửa hút. Bộ tiêu âm ở vị trí này hiệu quả hơn nhiều so với việc bọc vỏ máy.
Giải thích thông số của GB-2200S/2
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 42 kPa, GB-2200S/2 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 42 kPa chứ không phải tăng công suất.
Số tầng cánh của GB-2200S/2 là 2. Mỗi tầng cộng thêm một phần áp suất trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi, đó là lý do GB-2200S/2 đạt được mức áp của nó.
Áp suất của GB-2200S/2 là 42 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 42 kPa cho biết GB-2200S/2 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Điểm làm việc hợp lý của GB-2200S/2 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 42 kPa và dưới 220 m³/h. Cho GB-2200S/2 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so GB-2200S/2 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 42 kPa và 220 m³/h. Chỉ nhìn công suất 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Nguồn điện của GB-2200S/2 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-2200S/2.
Dòng điện của GB-2200S/2 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-2200S/2 đang làm việc nặng.
Lưu lượng khí của GB-2200S/2 là 220 m³/h. Con số 220 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Bảng thông số của GB-2200S/2 ghi 42 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Với GB-2200S/2, mọi tính toán nên bắt đầu từ 42 kPa chứ không phải từ 2.2 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Đặt hàng và hậu mãi
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho GB-2200S/2 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

