GB-1100S làm việc theo nguyên lý cánh quạt quay trong buồng hình vành khuyên, nên dòng khí ra gần như không lẫn dầu. Đây là lý do nhóm máy này được ưa dùng cho bể sinh học và bể nuôi.



Thông số cơ bản
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: GB-1100S
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lực hút: -20 kPa
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng khí: 210 m³/h
- Áp suất: 25 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua, vì đổi cấu hình sau đó rất tốn kém.
Che mưa cho máy nếu đặt ngoài trời. Nước mưa vào cửa hút hoặc hộp đấu dây là sự cố thường gặp và hoàn toàn tránh được.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tiếng ồn của máy thổi khí chủ yếu phát ra từ cửa hút. Bộ tiêu âm ở vị trí này hiệu quả hơn nhiều so với việc bọc vỏ máy.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng áp suất, nhưng phần cộng thêm nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng lên.
Cấu hình điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Hệ sục khí thường chạy liên tục, nên thiết bị đóng cắt cần chọn loại chịu được chế độ làm việc dài.
Kết cấu buồng nén
Ổ bi đỡ trục là chi tiết hao mòn chính. Tiếng rít tăng dần khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần chuẩn bị phương án thay thế.
Buồng nén và nắp máy thường đúc bằng hợp kim nhôm để giảm khối lượng và tản nhiệt tốt. Đây cũng là lý do máy không cần hệ làm mát riêng khi đặt nơi thoáng.
Theo dõi tình trạng máy
Vệ sinh bộ lọc khí là việc bảo dưỡng quan trọng nhất. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng, tăng dòng điện và tăng nhiệt độ máy.
Kiểm tra đĩa phân phối trong bể theo kỳ. Đĩa tắc làm áp tăng và lượng khí thực tế vào nước giảm mạnh.
Phạm vi ứng dụng
Ao nuôi thuỷ sản dùng khí để duy trì ôxy hoà tan, nhất là vào ban đêm khi tảo ngừng quang hợp. Đây là thời điểm hệ sục khí phải chạy hết công suất.
Bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải cần khí liên tục để nuôi vi sinh. Lượng khí thiếu làm vi sinh chết, còn thừa thì tốn điện, nên việc chọn đúng cỡ máy rất quan trọng.
Cách chọn đúng cỡ máy
Ở chế độ hút, cần đối chiếu lực hút của máy với độ chân không mà hệ thống yêu cầu. Đây là chỉ tiêu riêng, không suy ra từ áp suất đẩy.
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, ghép hai máy song song là cách đúng. Cách này còn cho phép dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Đĩa phân phối khí tạo bọt càng mịn thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao, nhưng tổn thất áp qua đĩa cũng lớn hơn. Đây là một sự đánh đổi phải cân nhắc.
Khí nén nóng lên khi qua buồng nén. Nhiệt độ khí ra cao là hiện tượng bình thường, nhưng cần được tính tới khi chọn vật liệu ống.
Hiểu đúng thông số GB-1100S
Khi so GB-1100S với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 25 kPa và 210 m³/h. Chỉ nhìn công suất 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Lực hút của GB-1100S đạt -20 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng GB-1100S để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Cặp giá trị 25 kPa và 210 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-1100S. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-1100S làm việc gần 25 kPa thì lưu lượng tụt dưới 210 m³/h.
Với GB-1100S, mọi tính toán nên bắt đầu từ 25 kPa chứ không phải từ 1.1 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Bảng thông số của GB-1100S ghi 25 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Lưu lượng khí của GB-1100S là 210 m³/h. Con số 210 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Người dùng nên ghi lại 25 kPa và 210 m³/h của GB-1100S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-1100S là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-1100S.
Công suất 1.1 kW của GB-1100S là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến GB-1100S không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 25 kPa, GB-1100S sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 25 kPa chứ không phải tăng công suất.
Đặt hàng và hậu mãi
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho GB-1100S là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

