Điểm dễ nhận ra ở máy thổi khí con sò là không có chi tiết tiếp xúc trực tiếp trong buồng nén. Nhờ vậy BS-1532 chạy được liên tục nhiều giờ mà không cần bôi trơn buồng khí.


Dải làm việc của máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: BS-1532
- Lưu lượng khí: 840 m³/h
- Áp suất: 36 kPa
- Lực hút: -22 kPa
- Công suất: 11 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phạm vi ứng dụng
Ao nuôi thuỷ sản dùng khí để duy trì ôxy hoà tan, nhất là vào ban đêm khi tảo ngừng quang hợp. Đây là thời điểm hệ sục khí phải chạy hết công suất.
Sục khí giếng và bể chứa để khử sắt trong nước ngầm. Khí đưa vào giúp ôxy hoá sắt hoà tan thành kết tủa dễ lọc.
Duy trì tình trạng thiết bị
Vệ sinh bộ lọc khí là việc bảo dưỡng quan trọng nhất. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng, tăng dòng điện và tăng nhiệt độ máy.
Xả nước ngưng ở điểm thấp của đường ống theo định kỳ. Nước đọng làm giảm tiết diện và gây tiếng ù trong ống.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Căn cứ để chọn máy
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, ghép hai máy song song là cách đúng. Cách này còn cho phép dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Với hệ có nhiều nhánh, cần cân bằng bằng van tiết lưu ở từng nhánh. Không cân bằng thì khí sẽ dồn về nhánh có trở kháng nhỏ nhất.
Kết cấu của BS-1532
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Khí nén nóng lên khi qua buồng nén, nên nhiệt độ vỏ máy khi chạy luôn cao hơn nhiệt độ môi trường.
Nhãn thông số gắn trên thân máy ghi rõ dòng định mức. Nên chụp lại nhãn này khi lắp để tiện đối chiếu về sau.
Hướng dẫn lắp đặt
Không đặt máy trong hốc kín. Nhiệt tích lại làm nhiệt độ cuộn dây tăng và rút ngắn tuổi thọ cách điện.
Máy phải đặt nơi khô ráo, thoáng và cao hơn mặt nước bể. Đặt thấp hơn mực nước là nguy cơ nước tràn ngược vào buồng nén khi dừng máy.
Lưu ý chuyên môn
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng áp suất, nhưng phần cộng thêm nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng lên.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Phần kỹ thuật mở rộng
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Tiếng ồn của máy thổi khí chủ yếu phát ra từ cửa hút. Bộ tiêu âm ở vị trí này hiệu quả hơn nhiều so với việc bọc vỏ máy.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Chế độ chạy liên tục khiến ổ bi là chi tiết quyết định chu kỳ đại tu. Theo dõi tiếng và nhiệt độ ổ là cách phát hiện sớm nhất.
Bộ lọc khí đầu vào bị tắc làm tăng chênh áp và giảm lưu lượng. Đây là nguyên nhân số một khiến hệ sục khí yếu đi mà người dùng tưởng máy hỏng.
BS-1532 qua từng chỉ tiêu
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 36 kPa, BS-1532 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 36 kPa chứ không phải tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 36 kPa và 840 m³/h của BS-1532 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Công suất 11 kW của BS-1532 là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến BS-1532 không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Bảng thông số của BS-1532 ghi 36 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Với BS-1532, mọi tính toán nên bắt đầu từ 36 kPa chứ không phải từ 11 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Khi so BS-1532 với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 36 kPa và 840 m³/h. Chỉ nhìn công suất 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Áp suất của BS-1532 là 36 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 36 kPa cho biết BS-1532 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Dòng điện của BS-1532 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện BS-1532 đang làm việc nặng.
Cặp giá trị 36 kPa và 840 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của BS-1532. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi BS-1532 làm việc gần 36 kPa thì lưu lượng tụt dưới 840 m³/h.
Điểm làm việc hợp lý của BS-1532 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 36 kPa và dưới 840 m³/h. Cho BS-1532 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Đặt hàng và hậu mãi
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

