GB-750S làm việc theo nguyên lý cánh quạt quay trong buồng hình vành khuyên, nên dòng khí ra gần như không lẫn dầu. Đây là lý do nhóm máy này được ưa dùng cho bể sinh học và bể nuôi.
Những con số quyết định việc chọn máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: GB-750S
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Áp suất: 22 kPa
- Công suất: 750 W
- Lực hút: -18 kPa
- Lưu lượng khí: 145 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những việc phải làm khi lắp máy
Nên dùng khớp nối mềm giữa máy và đường ống khí. Nối cứng làm rung truyền vào ống và gây nứt mối hàn theo thời gian.
Che mưa cho máy nếu đặt ngoài trời. Nước mưa vào cửa hút hoặc hộp đấu dây là sự cố thường gặp và hoàn toàn tránh được.
Phần kỹ thuật mở rộng
Bộ lọc khí đầu vào bị tắc làm tăng chênh áp và giảm lưu lượng. Đây là nguyên nhân số một khiến hệ sục khí yếu đi mà người dùng tưởng máy hỏng.
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Dùng vào việc gì
Hệ thống sục khí cho bể cá cảnh quy mô lớn và trại giống. Yêu cầu chính là dòng khí sạch, không lẫn dầu.
Bể điều hoà cần khuấy trộn để tránh lắng cặn. Dòng khí từ đáy bể vừa khuấy vừa cấp ôxy, giúp nước đồng đều trước khi sang công đoạn sau.
Kiểm tra định kỳ
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Vệ sinh bộ lọc khí là việc bảo dưỡng quan trọng nhất. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng, tăng dòng điện và tăng nhiệt độ máy.
Tính chọn theo lưu lượng và áp suất
Cần dự trù thêm khoảng mười tới hai mươi phần trăm áp suất so với tính toán, vì đĩa phân phối bị bám cặn theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Đường ống khí nên chọn đủ lớn để tổn thất không đáng kể. Ống nhỏ làm áp tại đĩa phân phối giảm và lượng khí vào bể ít hơn tính toán.
Phần điện của máy
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Kết cấu và vật liệu
Chân đế có đệm cao su giảm rung. Bắt chặt máy xuống bệ cứng mà bỏ đệm sẽ làm rung truyền ra toàn bộ khung và gây ồn.
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Góc kỹ thuật
Bể càng sâu thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao nhưng áp suất yêu cầu cũng càng lớn. Đây là lý do chiều sâu bể được quyết định ngay từ khâu thiết kế.
Mật độ nuôi trong ao quyết định nhu cầu ôxy. Khi tăng mật độ mà giữ nguyên hệ sục khí, ôxy ban đêm sẽ tụt xuống mức nguy hiểm.
Góc kỹ thuật
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Đĩa phân phối khí tạo bọt càng mịn thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao, nhưng tổn thất áp qua đĩa cũng lớn hơn. Đây là một sự đánh đổi phải cân nhắc.
Số liệu của GB-750S dùng thế nào
Dòng điện của GB-750S thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-750S đang làm việc nặng.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-750S, cần khớp cả 145 m³/h lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai thì GB-750S không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Nguồn điện của GB-750S là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-750S.
Với GB-750S, mọi tính toán nên bắt đầu từ 22 kPa chứ không phải từ 750 W. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Áp suất của GB-750S là 22 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 22 kPa cho biết GB-750S đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Khi so GB-750S với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 22 kPa và 145 m³/h. Chỉ nhìn công suất 750 W sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 22 kPa, GB-750S sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 22 kPa chứ không phải tăng công suất.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-750S là công suất 750 W. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-750S.
Người dùng nên ghi lại 22 kPa và 145 m³/h của GB-750S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cặp giá trị 22 kPa và 145 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-750S. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-750S làm việc gần 22 kPa thì lưu lượng tụt dưới 145 m³/h.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

