Với bể nuôi thuỷ sản, lượng ôxy hoà tan quyết định mật độ nuôi. GB-4000S cấp khí cho hệ phân phối đáy ao, giúp duy trì ôxy ổn định suốt đêm.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới khối lượng riêng của khí. Khi đặt máy ở nơi nóng, khả năng cấp khí theo khối lượng sẽ thấp hơn.
Với hệ có nhiều nhánh, cần cân bằng bằng van tiết lưu ở từng nhánh. Không cân bằng thì khí sẽ dồn về nhánh có trở kháng nhỏ nhất.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: GB-4000S
- Áp suất: 38 kPa
- Lực hút: -30 kPa
- Lưu lượng khí: 475 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 4000 W
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu và vật liệu
Bộ lọc khí đầu vào giữ lại bụi trước khi khí đi vào buồng nén. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng và tăng nhiệt độ máy, nên đây là chi tiết phải vệ sinh định kỳ.
Cánh quạt lắp trực tiếp lên trục động cơ, không qua dây đai hay hộp số. Kết cấu này bỏ hẳn các điểm cần căn chỉnh và giảm số chi tiết hao mòn.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra đĩa phân phối trong bể theo kỳ. Đĩa tắc làm áp tăng và lượng khí thực tế vào nước giảm mạnh.
Chuẩn bị nguồn điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Nếu dùng biến tần, cần đặt dải tần phù hợp để máy không chạy quá chậm. Tốc độ quá thấp làm giảm khả năng tản nhiệt.
Điều ít người để ý
Chế độ chạy liên tục khiến ổ bi là chi tiết quyết định chu kỳ đại tu. Theo dõi tiếng và nhiệt độ ổ là cách phát hiện sớm nhất.
Khi hệ có nhiều nhánh, van tiết lưu ở từng nhánh là cách duy nhất để cân bằng. Không cân bằng thì nhánh gần máy sẽ nhận phần lớn lượng khí.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Không đặt máy trong hốc kín. Nhiệt tích lại làm nhiệt độ cuộn dây tăng và rút ngắn tuổi thọ cách điện.
Kiểm tra chiều quay ngay lần chạy đầu. Quay ngược làm máy không ra khí hoặc ra rất yếu trong khi vẫn chạy êm.
Phạm vi ứng dụng
Bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải cần khí liên tục để nuôi vi sinh. Lượng khí thiếu làm vi sinh chết, còn thừa thì tốn điện, nên việc chọn đúng cỡ máy rất quan trọng.
Hút khí và tạo chân không cho các thiết bị đóng gói. Khi dùng ở chế độ hút, cần lắp bộ lọc để tránh vật lạ vào buồng nén.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Máy thổi khí kiểu thể tích giữ lưu lượng gần như không đổi khi áp tăng, còn máy ly tâm thì lưu lượng giảm nhanh. Biết máy thuộc loại nào giúp dự đoán đúng hành vi của hệ.
Nồng độ ôxy hoà tan trong bể phụ thuộc cả lượng khí lẫn cách phân phối. Cùng một lượng khí, bố trí đĩa đều sẽ cho hiệu quả cao hơn hẳn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Bể càng sâu thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao nhưng áp suất yêu cầu cũng càng lớn. Đây là lý do chiều sâu bể được quyết định ngay từ khâu thiết kế.
Máy thổi khí kiểu thể tích giữ lưu lượng gần như không đổi khi áp tăng, còn máy ly tâm thì lưu lượng giảm nhanh. Biết máy thuộc loại nào giúp dự đoán đúng hành vi của hệ.
Phân tích số liệu riêng của GB-4000S
Nguồn điện của GB-4000S là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-4000S.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 475 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-4000S thay vì ép GB-4000S chạy ngoài dải làm việc.
Lưu lượng khí của GB-4000S là 475 m³/h. Con số 475 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Lực hút của GB-4000S đạt -30 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng GB-4000S để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 38 kPa, GB-4000S sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 38 kPa chứ không phải tăng công suất.
Với GB-4000S, mọi tính toán nên bắt đầu từ 38 kPa chứ không phải từ 4000 W. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Bảng thông số của GB-4000S ghi 38 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-4000S, cần khớp cả 475 m³/h lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai thì GB-4000S không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Người dùng nên ghi lại 38 kPa và 475 m³/h của GB-4000S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cặp giá trị 38 kPa và 475 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-4000S. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-4000S làm việc gần 38 kPa thì lưu lượng tụt dưới 475 m³/h.
Bảo hành và đặt hàng
GB-4000S thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

