IRG125-160/22 có chiều cao lớn hơn máy trục ngang cùng công suất, nên khi bố trí trong phòng máy cần kiểm tra khoảng trống phía trên để rút cụm cánh khi bảo dưỡng.
Dải làm việc và kích thước
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: IRG125-160/22
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 160 m³/h
- Công suất: 22 kW
- Cột áp: 32 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Nơi lắp đặt phù hợp
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Cấu hình điện
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Hướng dẫn lắp đặt
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Điều ít người để ý
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Phân tích số liệu riêng của IRG125-160/22
Bảng thông số của IRG125-160/22 ghi rõ 160 m³/h và 32 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG125-160/22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của IRG125-160/22 là 32 m. Tại đúng điểm 32 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG125-160/22 nên thấp hơn 32 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với IRG125-160/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 160 m³/h. Con số 160 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG125-160/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 160 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 32 m của IRG125-160/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG125-160/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 160 m³/h và 32 m của IRG125-160/22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG125-160/22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so IRG125-160/22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 160 m³/h và 32 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG125-160/22.
Với IRG125-160/22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 32 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG125-160/22 tiêu thụ.
Lưu lượng 160 m³/h và cột áp 32 m là điểm định mức của IRG125-160/22, không phải toàn bộ dải làm việc. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG125-160/22 chạy gần 32 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 160 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của IRG125-160/22 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG125-160/22.
Bảo hành và giao hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

