Bài toán thường gặp với máy đặt cạn là mất mồi. CM65-160/11 cũng vậy: nếu van một chiều ở chân hút rò, nước tụt về bể và lần khởi động sau máy sẽ chạy khô.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CM65-160/11:
- Model: CM65-160/11
- Cửa nối: 65/80 mm
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu trục: inox 316
- Cột áp: 34.8 – 25.5 m
- Lưu lượng: 48 – 120 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 11 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Ghi chú kỹ thuật
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Cấu hình điện
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Phần cơ khí và phần điện
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Những điều cần tính trước khi mua
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CM65-160/11.
Lắp đặt và đấu điện
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Phần kỹ thuật mở rộng
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Góc kỹ thuật
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Phần kỹ thuật mở rộng
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Góc kỹ thuật
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Đối chiếu từng số liệu của CM65-160/11
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM65-160/11 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM65-160/11 chạy gần 34.6 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 144 m³/h, và ngược lại.
Cánh bơm của CM65-160/11 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM65-160/11, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM65-160/11 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của CM65-160/11 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM65-160/11 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM65-160/11 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM65-160/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM65-160/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM65-160/11, cần khớp cả 65/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM65-160/11 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Điểm làm việc hợp lý của CM65-160/11 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM65-160/11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 34.6 m của CM65-160/11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM65-160/11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Họng xả của CM65-160/11 có đường kính 65/80 mm. Tuyến ống nối vào CM65-160/11 nên giữ đúng 65/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM65-160/11 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với CM65-160/11, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 144 m³/h. Con số 144 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-160/11 cần lấy giá trị nhỏ hơn 144 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của CM65-160/11 là 34.6 m. Tại đúng điểm 34.6 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM65-160/11 nên thấp hơn 34.6 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Chính sách bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

