Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CM50-160/5.5 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Các tình huống sử dụng điển hình
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Thông số công bố theo sản phẩm
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CM50-160/5.5:
- Model: CM50-160/5.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 5.5 kW
- Vật liệu trục: inox 316
- Cột áp: 30.6 – 14.8 m
- Lưu lượng: 36 – 84 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cửa nối: 50/65 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bảo trì và theo dõi
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Căn cứ để chọn máy
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Điều ít người để ý
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Đấu nối và chạy thử
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Đọc kỹ các con số của CM50-160/5.5
Dòng điện làm việc của CM50-160/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến CM50-160/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cấp bảo vệ của CM50-160/5.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM50-160/5.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-160/5.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nguồn điện của CM50-160/5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM50-160/5.5.
Khi so CM50-160/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 78 m³/h và 32.1 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM50-160/5.5.
Bảng thông số của CM50-160/5.5 ghi rõ 78 m³/h và 32.1 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM50-160/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cánh bơm của CM50-160/5.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM50-160/5.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM50-160/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với CM50-160/5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 30.6 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM50-160/5.5 tiêu thụ.
Họng xả của CM50-160/5.5 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM50-160/5.5 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM50-160/5.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM50-160/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM50-160/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 32.1 m, CM50-160/5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 32.1 m thay vì tăng công suất.
Đặt hàng và hậu mãi
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

