Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CM32-200/5.5 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CM32-200/5.5
- Cột áp: 52 – 28 m
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu trục: inox 316
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 5.5 kW
- Cửa nối: 32/50 mm
- Lưu lượng: 6 – 36 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn thiết bị
Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Đấu nối và chạy thử
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Kết cấu và vật liệu
Trục bơm bằng inox 316 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Phân tích số liệu riêng của CM32-200/5.5
Thân bơm của CM32-200/5.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CM32-200/5.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM32-200/5.5.
Cặp số 36 m³/h và 52 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM32-200/5.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM32-200/5.5 chạy gần 52 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 36 m³/h, và ngược lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 36 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM32-200/5.5 chứ không phải ép CM32-200/5.5 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM32-200/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM32-200/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nguồn điện của CM32-200/5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM32-200/5.5.
Họng xả của CM32-200/5.5 có đường kính 32/50 mm. Tuyến ống nối vào CM32-200/5.5 nên giữ đúng 32/50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM32-200/5.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của CM32-200/5.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM32-200/5.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM32-200/5.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với CM32-200/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 36 m³/h. Con số 36 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM32-200/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 36 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của CM32-200/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến CM32-200/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 52 m của CM32-200/5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM32-200/5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Giao hàng và bảo hành
CM32-200/5.5 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

