Khác với máy đặt chìm, CM32-160/3.0 làm việc trên cạn nên toàn bộ phần điện luôn khô ráo. Đổi lại, CM32-160/3.0 phụ thuộc vào chiều cao hút và đòi hỏi đường ống hút kín tuyệt đối.
Nói thêm về kỹ thuật
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Thông số cơ bản
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CM32-160/3.0:
- Model: CM32-160/3.0
- Lưu lượng: 6 – 27 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 34.3 – 15 m
- Vật liệu trục: inox 316
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 3.0 kW
- Cửa nối: 32/50 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bảo trì và theo dõi
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Cấu hình điện
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Kết cấu và vật liệu
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Đấu nối và chạy thử
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Ứng dụng của CM32-160/3.0
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Góc kỹ thuật
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Giải thích thông số của CM32-160/3.0
Thân bơm của CM32-160/3.0 dùng vật liệu gang G20. Việc CM32-160/3.0 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM32-160/3.0.
Khi so CM32-160/3.0 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3.0 kW, 27 m³/h và 36.4 m. Chỉ nhìn riêng 3.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM32-160/3.0.
Cấp bảo vệ của CM32-160/3.0 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM32-160/3.0 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM32-160/3.0 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nguồn điện của CM32-160/3.0 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM32-160/3.0.
Cánh bơm của CM32-160/3.0 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM32-160/3.0, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM32-160/3.0 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 36.4 m, CM32-160/3.0 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 36.4 m thay vì tăng công suất.
Với CM32-160/3.0, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 27 m³/h. Con số 27 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM32-160/3.0 cần lấy giá trị nhỏ hơn 27 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM32-160/3.0 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM32-160/3.0 chạy gần 36.4 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 27 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM32-160/3.0, cần khớp cả 32/50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM32-160/3.0 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thông tin thương mại
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

