Bài toán thường gặp với máy đặt cạn là mất mồi. DWO150M cũng vậy: nếu van một chiều ở chân hút rò, nước tụt về bể và lần khởi động sau máy sẽ chạy khô.
Lắp đặt và đấu điện
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: DWO150M
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu cánh: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Cột áp: 9.5 m
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 33 m³/h
- Công suất: 1.1 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Ghi chú kỹ thuật
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Các bộ phận chính
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Trục bơm bằng inox 304 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Dùng vào việc gì
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của DWO150M.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Đối chiếu từng số liệu của DWO150M
Khi so DWO150M với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 33 m³/h và 9.5 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của DWO150M.
Cánh bơm của DWO150M làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên DWO150M, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định DWO150M có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với DWO150M, mọi tính toán nên bắt đầu từ 9.5 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng DWO150M tiêu thụ.
Điểm làm việc hợp lý của DWO150M nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho DWO150M chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 33 m³/h và cột áp tối đa 9.5 m là hai giới hạn trong bảng thông số của DWO150M. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi DWO150M chạy gần 9.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 33 m³/h, và ngược lại.
Cấp bảo vệ của DWO150M là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép DWO150M làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho DWO150M luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 33 m³/h và 9.5 m của DWO150M vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của DWO150M là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở DWO150M là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng DWO150M; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của DWO150M là 9.5 m. Tại đúng điểm 9.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng DWO150M nên thấp hơn 9.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Giao hàng và bảo hành
DWO150M thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

