DWO100T thích hợp cho các hệ thống có bể chứa đặt cao hơn hoặc ngang cao độ máy. Khi bể thấp hơn máy, cần tính kỹ chiều cao hút và kiểm tra khả năng tự mồi.
Kiểm tra định kỳ
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Tóm tắt số liệu
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: DWO100T
- Vật liệu cánh: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng: 18 m³/h
- Cột áp: 12 m
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phạm vi sử dụng thực tế
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Kết cấu và vật liệu
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Nguồn cấp và bảo vệ
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Điều ít người để ý
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Đối chiếu từng số liệu của DWO100T
Con số đầu tiên cần nhớ ở DWO100T là công suất 0.75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng DWO100T; dùng dây nhỏ hơn mức 0.75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nguồn điện của DWO100T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho DWO100T.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 12 m của DWO100T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng DWO100T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của DWO100T là 12 m. Tại đúng điểm 12 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng DWO100T nên thấp hơn 12 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của DWO100T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho DWO100T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 18 m³/h và cột áp tối đa 12 m là hai giới hạn trong bảng thông số của DWO100T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi DWO100T chạy gần 12 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 18 m³/h, và ngược lại.
Cánh bơm của DWO100T làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên DWO100T, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định DWO100T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thân bơm của DWO100T dùng vật liệu gang. Việc DWO100T dùng gang quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang với chất lượng nước thực tế trước khi lắp DWO100T.
Với DWO100T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng DWO100T tiêu thụ.
Cấp bảo vệ của DWO100T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép DWO100T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho DWO100T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảo hành và giao hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

