Khác với máy đặt chìm, CDXM90/10 làm việc trên cạn nên toàn bộ phần điện luôn khô ráo. Đổi lại, CDXM90/10 phụ thuộc vào chiều cao hút và đòi hỏi đường ống hút kín tuyệt đối.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: CDXM90/10
- Công suất: 0.75 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu trục: inox 303
- Lưu lượng: 6.6 m³/h
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu cánh: inox 304
- Cột áp: 30.3 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Những dấu hiệu cần chú ý
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Vật liệu và cách làm kín
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP44 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Trục bơm bằng inox 303 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Chuẩn bị nguồn điện
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Các ứng dụng thường gặp
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Ghi chú kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CDXM90/10.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Bàn về các chỉ tiêu của CDXM90/10
Với CDXM90/10, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6.6 m³/h. Con số 6.6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDXM90/10 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6.6 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của CDXM90/10 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDXM90/10 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDXM90/10 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của CDXM90/10 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDXM90/10 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6.6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDXM90/10 chứ không phải ép CDXM90/10 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 30.3 m của CDXM90/10. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDXM90/10 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so CDXM90/10 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 6.6 m³/h và 30.3 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDXM90/10.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 30.3 m, CDXM90/10 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 30.3 m thay vì tăng công suất.
Với CDXM90/10, mọi tính toán nên bắt đầu từ 30.3 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng CDXM90/10 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của CDXM90/10 là 30.3 m. Tại đúng điểm 30.3 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDXM90/10 nên thấp hơn 30.3 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Mua hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho CDXM90/10 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

