Điểm mạnh của 2CDX200/30 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Thông số cơ bản
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 2CDX200/30
- Cột áp: 52 m
- Vật liệu cánh: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 12.6 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 2.2 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phần cơ khí và phần điện
Thân bơm bằng inox 304 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Cánh bơm bằng inox 304 là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Điều ít người để ý
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Nơi lắp đặt phù hợp
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Căn cứ để chọn máy
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Lắp đặt đúng cách
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Góc kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Giải thích thông số của 2CDX200/30
Với 2CDX200/30, mọi tính toán nên bắt đầu từ 52 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 2CDX200/30 tiêu thụ.
Bảng thông số của 2CDX200/30 ghi rõ 12.6 m³/h và 52 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 2CDX200/30 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 2CDX200/30 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 2CDX200/30.
Khi so 2CDX200/30 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 12.6 m³/h và 52 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 2CDX200/30.
Cấp bảo vệ của 2CDX200/30 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép 2CDX200/30 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 2CDX200/30 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Lưu lượng tối đa 12.6 m³/h và cột áp tối đa 52 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 2CDX200/30. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 2CDX200/30 chạy gần 52 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 12.6 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 2CDX200/30 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến 2CDX200/30 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 2CDX200/30 dùng vật liệu inox 304. Việc 2CDX200/30 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 2CDX200/30.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 12.6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 2CDX200/30 chứ không phải ép 2CDX200/30 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 12.6 m³/h và 52 m của 2CDX200/30 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 2CDX200/30 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Mua hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

