Trong hệ thống cấp nước cho nhà xưởng, máy bơm đặt cạn vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ dễ quan sát và dễ sửa. CM40-250/11 là một cỡ máy trong nhóm đó, với dải làm việc được nêu rõ bên dưới.
Chọn máy cho đúng bài toán
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Tóm tắt số liệu
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CM40-250/11
- Vật liệu trục: inox 304
- Cửa nối: 65/40 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 11 kW
- Lưu lượng: 42 m³/h
- Cột áp: 76.1 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Những việc phải làm khi lắp máy
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Phần điện của máy
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Môi trường làm việc phù hợp
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Hiểu đúng thông số CM40-250/11
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-250/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-250/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM40-250/11, cần khớp cả 65/40 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM40-250/11 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của CM40-250/11 là 76.1 m. Tại đúng điểm 76.1 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM40-250/11 nên thấp hơn 76.1 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của CM40-250/11 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM40-250/11.
Bảng thông số của CM40-250/11 ghi rõ 42 m³/h và 76.1 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM40-250/11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 42 m³/h và 76.1 m của CM40-250/11 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM40-250/11 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cặp số 42 m³/h và 76.1 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM40-250/11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM40-250/11 chạy gần 76.1 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Với CM40-250/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 76.1 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng CM40-250/11 tiêu thụ.
Họng xả của CM40-250/11 có đường kính 65/40 mm. Tuyến ống nối vào CM40-250/11 nên giữ đúng 65/40 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/40 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM40-250/11 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Hậu mãi và giao nhận
CM40-250/11 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

