SFm6-18-0.55F – một mã trong catalogue bơm chìm áp cao Perotac SF
Trong tập catalogue SF của Perotac (Đài Loan), SFm6-18-0.55F thuộc nhóm tám mã một pha mà bomchinhhang.net đang phân phối. Đây là bơm chìm vỏ inox, động cơ 0,55 kW (cột HP của catalogue ghi 0,75 HP), dùng nguồn 1~ 220–240 V, 50 Hz và có công tắc phao. Hai con số đầu tiên nên ghi lại khi đọc catalogue: H max 20,2 m, đo lúc nước chưa chảy ra (Q bằng 0), và Q max 9 m³/h, mốc cuối cùng bên phải của bảng.
Trang này đi theo đúng thứ tự một người đọc catalogue: giải mã tên máy trong ô MODEL CODE, dò bảng lưu lượng – cột áp, xem vật liệu từng bộ phận, rồi tới các tuỳ chọn hãng nhận làm khi đặt riêng. Số liệu đều lấy từ catalogue SF, phần nào catalogue không in thì trang này không tự thêm.
Giải mã MODEL CODE của SFm6-18-0.55F
Trang 1 của catalogue có một ô nhỏ tên MODEL CODE, giải thích từng phần của tên máy. Áp vào SFm6-18-0.55F thì đọc như sau:
- SF: ký hiệu dòng bơm chìm áp cao.
- m (chữ thường, đứng sát sau SF): động cơ một pha.
- 6: con số lưu lượng, tính bằng m³/h, mà hãng dùng khi đặt tên.
- 18: con số cột áp, tính bằng mét, cũng chỉ dùng để đặt tên.
- 0.55: công suất động cơ theo kW.
- F ở cuối: máy lắp công tắc phao, chú thích của hãng ghi rõ chỉ áp dụng cho bản một pha.
Cặp 6-18 chỉ là nhãn để nhận ra máy. Đặt cạnh bảng mới thấy rõ: ở 6 m³/h, bảng của SFm6-18-0.55F ghi 17,9 m chứ không phải 18 m. Vì thế khi chọn máy, điểm làm việc phải đọc trong bảng, còn số trong tên chỉ để gọi và tra cho đúng mã.
Bảng lưu lượng – cột áp của SFm6-18-0.55F
| Lưu lượng Q (m³/h) | Cột áp H (m) |
|---|---|
| 0 | 20,2 |
| 3 | 19,3 |
| 6 | 17,9 |
| 9 | 15,2 |
Các cặp số trên chép từ trang 2 của catalogue SF. Hãng ghi điều kiện đo kèm đường cong: điện 50 Hz, động cơ 2 cực, nước sạch 20 °C có độ nhớt 1 mm²/s; số liệu mang tính điển hình, không phải cam kết cho từng máy ở từng công trình.
Dò bảng SFm6-18-0.55F bằng một điểm cụ thể
Giả sử công trình cần 6 m³/h. Tìm hàng 6 m³/h trong bảng: SFm6-18-0.55F cho cột áp 17,9 m. Nếu tổng cột áp của hệ (chênh cao từ mặt nước thấp nhất tới điểm xả, cộng tổn thất qua ống, co, van) không vượt 17,9 m thì máy đáp ứng lưu lượng đó; vượt thì nhìn sang mã kế trên.
Cũng có thể dò ngược từ cột áp. Ở mốc 17,9 m, bảng ghi lưu lượng 6 m³/h; càng tiến về 20,2 m thì nước ra càng ít. Giữa hai mốc liền nhau catalogue không in số, nên khi điểm cần rơi vào khoảng giữa, hãy lấy mốc bất lợi hơn để đối chiếu thay vì tự nội suy sát nút.
Vật liệu từng bộ phận ghi trên catalogue
- Cánh bơm: nhôm đúc.
- Lưới lọc ở cửa hút (rọ hút): inox AISI 304.
- Vỏ ngoài động cơ: inox AISI 304.
- Nắp trên: inox AISI 304.
- Phớt cơ khí: cặp graphit – gốm.
- Dầu bôi trơn phớt: loại dùng cho máy thực phẩm và dược phẩm.
Những phần bọc ngoài, ngâm trong nước suốt thời gian chạy, đều là inox 304. Dầu ngâm phớt là loại hãng ghi dùng được cho máy thực phẩm, dược phẩm — chi tiết đáng để ý khi máy đặt trong bể chứa nước sinh hoạt. Cánh bơm bằng nhôm đúc, đi cùng giới hạn cát 0,1 % mà hãng đặt ra, nên không để máy hút lớp cặn lắng ở đáy.
Động cơ: tốc độ quay và khả năng quấn lại
Động cơ 0,55 kW của SFm6-18-0.55F là loại 2 cực, quay xấp xỉ 2.850 vòng/phút khi chạy điện 50 Hz. Catalogue ghi rõ động cơ quấn lại được (rewindable motor): khi cuộn dây hỏng, có thể đưa đi quấn lại thay vì bỏ cả cụm động cơ.
Nguồn một pha và công tắc phao của SFm6-18-0.55F
Chữ F cuối mã khớp với dòng chú thích trong catalogue: chỉ bản một pha mới lắp công tắc phao. Phao cho máy tự dừng khi mực nước trong giếng hoặc bể tụt xuống, tránh để bơm chạy khô, và tự chạy lại khi nước dâng. Chừa khoảng trống quanh phao để nó lên xuống không vướng ống hay thành bể.
Bơm dùng điện sinh hoạt 1~ 220–240 V, 50 Hz; nên đi một aptomat riêng và chọn dây cáp đủ tiết diện cho 0,55 kW với quãng dây thực tế. Phao gắn theo máy chỉ biết mực nước ở chỗ đặt bơm; muốn ngắt theo mức nước ở bồn nhận thì phải thêm phao điện hoặc bộ điều khiển đặt ở đầu nhận.
Tuỳ chọn hãng nhận làm theo yêu cầu
Mục OPTIONS ON REQUEST ở trang tổng quan của catalogue SF ghi hai tuỳ chọn khi đặt riêng: phớt cơ khí đặc biệt và động cơ cho điện áp khác. Bản tiêu chuẩn của SFm6-18-0.55F dùng phớt graphit – gốm và nguồn 1~ 220–240 V, 50 Hz. Nếu công trình dùng điện áp khác, hoặc cần cặp vật liệu phớt khác, hãy báo ngay khi hỏi hàng để bên em hỏi lại hãng khả năng làm; catalogue không ghi sẵn thông số của các bản đặt riêng này.
Khi nào không nên dùng SFm6-18-0.55F
Phạm vi hãng in trong mục ứng dụng gồm: lấy nước từ giếng hay bể chứa; phục vụ sinh hoạt gia đình, nhà xưởng và công trình; tưới tiêu, tưới vườn. Việc nằm ngoài phạm vi đó thì không chọn SF. Nước thải có rác sợi, giẻ, túi nilon hay bùn đặc cần bơm cắt rác Perotac; hố thu nước thải sinh hoạt ít rác xem dòng thân gang ở mục bơm chìm Perotac.
Nước nóng hơn 40 °C hoặc nước có hàm lượng cát trên 0,1 % cũng nằm ngoài giới hạn hãng ghi. Giếng mới khoan nên xả cho trong rồi mới thả máy.
SFm6-18-0.55F đứng ở đâu trong dải mã SF
Mã liền dưới trong nhóm một pha là SFm6-15-0.37F (0,37 kW; cột áp lớn nhất 17,4 m; lưu lượng lớn nhất 9 m³/h). Mã liền trên là SFm6-22-0.75F (0,75 kW; cột áp lớn nhất 24,4 m; lưu lượng lớn nhất 12 m³/h). Toàn bộ 14 mã xếp theo nguồn điện và công suất có ở danh mục bơm chìm Perotac áp cao.
Lưu ý lắp đặt rút ra từ điều kiện catalogue
Máy làm việc khi ngập hẳn trong nước. Treo máy bằng cáp hoặc xích inox để kéo lên kiểm tra mà không phải vào bể; đặt rọ hút cách đáy một khoảng để không hút cặn. Trên ống đẩy nên có van một chiều và van khoá, để khi tháo máy không phải xả hết cột nước trong ống. Định kỳ kéo máy lên xem rọ hút có bị bám bẩn không.
Xuất xứ, bảo hành, giá và người phụ trách SFm6-18-0.55F
Xuất xứ Đài Loan, thương hiệu Perotac. Thời hạn bảo hành SFm6-18-0.55F là 12 tháng theo chính sách của hãng. Giá báo theo từng đơn hàng.
Phụ trách kinh doanh và kỹ thuật: Hà Lương, gọi hoặc nhắn Zalo 0397194465. Anh/chị gửi lưu lượng cần, cột áp tính được, nguồn điện, nhiệt độ nước và tuỳ chọn đặt riêng (nếu có), bên em đối chiếu catalogue rồi báo mã.

