Trong dải sản phẩm bơm giếng khoan, mỗi model ứng với một cặp lưu lượng và cột áp riêng. Phần sau nêu rõ cặp số đó của 2SLM0.7/38-0.37 để so với nhu cầu thực tế.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 2SLM0.7/38-0.37
- Cột áp lớn nhất: 51 m
- Đường kính họng xả: 21 mm
- Công suất: 0.37 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 1 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Phân tích kết cấu
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Dùng vào việc gì
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Ghi chú kỹ thuật
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Giải thích thông số của 2SLM0.7/38-0.37
Với 2SLM0.7/38-0.37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 1 m³/h. Con số 1 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 2SLM0.7/38-0.37 cần lấy giá trị nhỏ hơn 1 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 51 m của 2SLM0.7/38-0.37. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 2SLM0.7/38-0.37 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của 2SLM0.7/38-0.37 là 51 m. Tại đúng điểm 51 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 2SLM0.7/38-0.37 nên thấp hơn 51 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 2SLM0.7/38-0.37 là công suất 0.37 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 2SLM0.7/38-0.37; dùng dây nhỏ hơn mức 0.37 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của 2SLM0.7/38-0.37 ghi rõ 1 m³/h và 51 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 2SLM0.7/38-0.37 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 51 m, 2SLM0.7/38-0.37 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 51 m thay vì tăng công suất.
Dòng điện làm việc của 2SLM0.7/38-0.37 tỉ lệ với tải, và mức 0.37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.37 kW sẽ khiến 2SLM0.7/38-0.37 không được bảo vệ khi quá tải.
Cấp bảo vệ của 2SLM0.7/38-0.37 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 2SLM0.7/38-0.37 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 2SLM0.7/38-0.37 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 2SLM0.7/38-0.37 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.37 kW, 1 m³/h và 51 m. Chỉ nhìn riêng 0.37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 2SLM0.7/38-0.37.
Cánh bơm của 2SLM0.7/38-0.37 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 2SLM0.7/38-0.37, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 2SLM0.7/38-0.37 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Giao hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

