Nhiều giếng khoan hỏng máy chỉ sau vài tháng vì bơm phải làm việc trong nước có cát. Bài viết này nêu rõ vật liệu cánh của 2.5SLM1.5/17-0.37 để người dùng tự đánh giá mức độ phù hợp với giếng của mình.
Thông số cơ bản
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 2.5SLM1.5/17-0.37
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 2.4 m³/h
- Công suất: 0.37 kW
- Đường kính họng xả: 27 mm
- Cột áp lớn nhất: 48 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Lưu ý chuyên môn
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Các tình huống sử dụng điển hình
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Các bước lắp đặt
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Hướng dẫn tính chọn
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Phần điện của máy
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Nói thêm về kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bàn về các chỉ tiêu của 2.5SLM1.5/17-0.37
Điểm làm việc hợp lý của 2.5SLM1.5/17-0.37 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 48 m và dưới 2.4 m³/h. Cho 2.5SLM1.5/17-0.37 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện làm việc của 2.5SLM1.5/17-0.37 tỉ lệ với tải, và mức 0.37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.37 kW sẽ khiến 2.5SLM1.5/17-0.37 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 48 m, 2.5SLM1.5/17-0.37 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 48 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 48 m của 2.5SLM1.5/17-0.37. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 2.5SLM1.5/17-0.37 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm của 2.5SLM1.5/17-0.37 dùng vật liệu inox 304. Việc 2.5SLM1.5/17-0.37 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 2.5SLM1.5/17-0.37.
Cấp bảo vệ của 2.5SLM1.5/17-0.37 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 2.5SLM1.5/17-0.37 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 2.5SLM1.5/17-0.37 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cánh bơm của 2.5SLM1.5/17-0.37 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 2.5SLM1.5/17-0.37, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 2.5SLM1.5/17-0.37 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Người dùng nên ghi lại 0.37 kW, 2.4 m³/h và 48 m của 2.5SLM1.5/17-0.37 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 2.5SLM1.5/17-0.37 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cột áp lớn nhất của 2.5SLM1.5/17-0.37 là 48 m. Tại đúng điểm 48 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 2.5SLM1.5/17-0.37 nên thấp hơn 48 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so 2.5SLM1.5/17-0.37 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.37 kW, 2.4 m³/h và 48 m. Chỉ nhìn riêng 0.37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 2.5SLM1.5/17-0.37.
Thông tin đặt hàng
2.5SLM1.5/17-0.37 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

