6SA35/16 có dạng thân trụ dài, đường kính nhỏ để lọt vào ống vách giếng. Kết cấu nhiều tầng cánh xếp nối tiếp giúp máy tạo được cột áp lớn mà vẫn giữ tiết diện ngang gọn.
Theo dõi tình trạng máy
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 6SA35/16
- Cột áp lớn nhất: 235 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Công suất: 18.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Phạm vi sử dụng thực tế
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cột áp lớn nhất 235 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Điều ít người để ý
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Bàn về các chỉ tiêu của 6SA35/16
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 45 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA35/16 chứ không phải ép 6SA35/16 chạy quá dải của nó.
Lưu lượng tối đa 45 m³/h và cột áp tối đa 235 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA35/16. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA35/16 chạy gần 235 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 45 m³/h, và ngược lại.
Với 6SA35/16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 45 m³/h. Con số 45 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA35/16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 45 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 6SA35/16 là 235 m. Tại đúng điểm 235 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA35/16 nên thấp hơn 235 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cánh bơm của 6SA35/16 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA35/16, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA35/16 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 235 m của 6SA35/16. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA35/16 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 6SA35/16 ghi rõ 45 m³/h và 235 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA35/16 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi so 6SA35/16 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 45 m³/h và 235 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA35/16.
Nguồn điện của 6SA35/16 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA35/16.
Chính sách bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

