4SA3/30 làm việc theo nguyên lý ly tâm nhiều tầng: nước đi qua từng tầng cánh, mỗi tầng cộng thêm một phần áp suất. Nhờ vậy máy đẩy được nước lên cao mà không cần tăng đường kính.
Các số liệu chính của 4SA3/30
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SA3/30
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 215 m
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Công suất: 2.2 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Nói thêm về kỹ thuật
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Phần điện của máy
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Bảo trì và theo dõi
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Lắp đặt và thả máy
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Chọn máy cho đúng bài toán
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Góc kỹ thuật
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
4SA3/30 qua từng chỉ tiêu
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 4.8 m³/h và 215 m của 4SA3/30 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA3/30 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của 4SA3/30 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA3/30.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA3/30 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA3/30; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 215 m, 4SA3/30 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 215 m thay vì tăng công suất.
Với 4SA3/30, mọi tính toán nên bắt đầu từ 215 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA3/30 tiêu thụ.
Với 4SA3/30, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 4.8 m³/h. Con số 4.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA3/30 cần lấy giá trị nhỏ hơn 4.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 4SA3/30 là 215 m. Tại đúng điểm 215 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA3/30 nên thấp hơn 215 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của 4SA3/30 ghi rõ 4.8 m³/h và 215 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA3/30 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 215 m của 4SA3/30. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA3/30 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Đặt hàng và hậu mãi
Về hậu mãi: 4SA3/30 của Redpump, xuất xứ Trung Quốc, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

