Máy bơm đặt cạn chỉ hút được nước ở độ sâu rất hạn chế, còn giếng khoan ở nhiều nơi có mực nước sâu hàng chục mét. 4SA3/22 thuộc nhóm thiết bị giải quyết bài toán đó bằng cách đưa cả máy xuống dưới mặt nước.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Thông số công bố theo sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SA3/22
- Công suất: 1.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 158 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Vật liệu và cách làm kín
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Dùng vào việc gì
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Theo dõi tình trạng máy
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Phần kỹ thuật mở rộng
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
4SA3/22 qua từng chỉ tiêu
Cánh bơm của 4SA3/22 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA3/22, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA3/22 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 4.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA3/22 chứ không phải ép 4SA3/22 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA3/22 là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA3/22; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 4.8 m³/h và 158 m của 4SA3/22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA3/22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thân bơm của 4SA3/22 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA3/22 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA3/22.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 158 m, 4SA3/22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 158 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 158 m của 4SA3/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA3/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 4SA3/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 4.8 m³/h. Con số 4.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA3/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 4.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của 4SA3/22 ghi rõ 4.8 m³/h và 158 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA3/22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Họng xả của 4SA3/22 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA3/22 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA3/22 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Bảo hành và giao hàng
4SA3/22 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

