Chọn máy cho giếng khoan phải bắt đầu từ hai con số của chính cái giếng: đường kính ống vách và mực nước động khi bơm. 4SL10/17 được giới thiệu ở đây kèm đủ kích thước để đối chiếu với giếng thực tế.
Những con số quyết định việc chọn máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 4SL10/17:
- Model: 4SL10/17
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 115 m
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Công suất: 3 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Quy trình lắp và chạy thử
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Các bộ phận chính
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Nói thêm về kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Phân tích số liệu riêng của 4SL10/17
Thân bơm của 4SL10/17 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL10/17 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL10/17.
Nguồn điện của 4SL10/17 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SL10/17.
Khi so 4SL10/17 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 13.8 m³/h và 115 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SL10/17.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SL10/17 là công suất 3 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SL10/17; dùng dây nhỏ hơn mức 3 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của 4SL10/17 ghi rõ 13.8 m³/h và 115 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SL10/17 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 4SL10/17, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 13.8 m³/h. Con số 13.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL10/17 cần lấy giá trị nhỏ hơn 13.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 115 m, 4SL10/17 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 115 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 115 m của 4SL10/17. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SL10/17 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảo hành và đặt hàng
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 4SL10/17 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

