6SA15/7 có dạng thân trụ dài, đường kính nhỏ để lọt vào ống vách giếng. Kết cấu nhiều tầng cánh xếp nối tiếp giúp máy tạo được cột áp lớn mà vẫn giữ tiết diện ngang gọn.
Giữ máy chạy bền
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Thông số công bố theo sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 6SA15/7
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 101 m
- Công suất: 4 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Cấu hình điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Ghi chú kỹ thuật
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Kết cấu và vật liệu
Đường kính thân máy là kích thước quyết định máy có thả lọt giếng hay không. Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Máy thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Phạm vi ứng dụng
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Đối chiếu từng số liệu của 6SA15/7
Họng xả của 6SA15/7 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA15/7 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA15/7 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 101 m, 6SA15/7 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 101 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 101 m của 6SA15/7. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA15/7 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nguồn điện của 6SA15/7 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA15/7.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA15/7, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA15/7 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thân bơm của 6SA15/7 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA15/7 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA15/7.
Cánh bơm của 6SA15/7 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA15/7, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA15/7 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của 6SA15/7 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến 6SA15/7 không được bảo vệ khi quá tải.
Hậu mãi và giao nhận
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

