Việc kéo máy lên khỏi giếng để sửa luôn tốn kém và mất thời gian. Vì vậy với 6SA15/5, phần đáng quan tâm nhất là những chi tiết quyết định máy có phải kéo lên hay không: vật liệu, phớt và chế độ bảo vệ.
Tính chọn thiết bị
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 6SA15/5
- Công suất: 3 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 72 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Thả máy xuống giếng
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Kết cấu của 6SA15/5
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Phạm vi sử dụng thực tế
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Điều ít người để ý
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Kiểm tra định kỳ
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Phân tích số liệu riêng của 6SA15/5
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 21 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA15/5 chứ không phải ép 6SA15/5 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của 6SA15/5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA15/5.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 72 m, 6SA15/5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 72 m thay vì tăng công suất.
Khi so 6SA15/5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 21 m³/h và 72 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA15/5.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 72 m của 6SA15/5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA15/5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 21 m³/h và 72 m của 6SA15/5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA15/5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của 6SA15/5 tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến 6SA15/5 không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của 6SA15/5 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA15/5 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA15/5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cột áp lớn nhất của 6SA15/5 là 72 m. Tại đúng điểm 72 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA15/5 nên thấp hơn 72 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA15/5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA15/5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Chế độ bảo hành
6SA15/5 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

