Điều khiến máy bơm giếng khoan khác hẳn các loại bơm khác là nó phải chui vừa ống vách. Đường kính thân của 4SAM10/13 vì thế là thông số cần kiểm tra trước tiên, trước cả lưu lượng và cột áp.
Phân tích kết cấu
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SAM10/13
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 88 m
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Ứng dụng của 4SAM10/13
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Tính chọn thiết bị
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Những việc phải làm khi lắp
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Kiểm tra định kỳ
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Những con số nói gì về 4SAM10/13
Dòng điện làm việc của 4SAM10/13 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến 4SAM10/13 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 4SAM10/13, mọi tính toán nên bắt đầu từ 88 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SAM10/13 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 88 m của 4SAM10/13. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SAM10/13 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của 4SAM10/13 là 88 m. Tại đúng điểm 88 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SAM10/13 nên thấp hơn 88 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của 4SAM10/13 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SAM10/13 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SAM10/13 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SAM10/13, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SAM10/13 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Điểm làm việc hợp lý của 4SAM10/13 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SAM10/13 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 4SAM10/13, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 13.8 m³/h. Con số 13.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SAM10/13 cần lấy giá trị nhỏ hơn 13.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 4SAM10/13 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 13.8 m³/h và 88 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SAM10/13.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SAM10/13 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SAM10/13; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Giao hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

