4SA6/7 có kết cấu chịu được ngâm nước dài ngày, phần làm kín nhiều lớp ngăn nước xâm nhập vào khoang động cơ. Đây là yêu cầu bắt buộc với mọi máy bơm đặt trong giếng.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SA6/7
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 49 m
- Lưu lượng lớn nhất: 8.4 m³/h
- Công suất: 0.75 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Quy trình lắp và chạy thử
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Phần cơ khí và phần điện
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Bố trí phần điện
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Lưu ý chuyên môn
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Số liệu của 4SA6/7 dùng thế nào
Nếu chiều cao nâng vượt quá 49 m, 4SA6/7 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 49 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 8.4 m³/h và 49 m của 4SA6/7 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA6/7 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 4SA6/7, mọi tính toán nên bắt đầu từ 49 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA6/7 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 4SA6/7 là 49 m. Tại đúng điểm 49 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA6/7 nên thấp hơn 49 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của 4SA6/7 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA6/7 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA6/7 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của 4SA6/7 tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến 4SA6/7 không được bảo vệ khi quá tải.
Cặp số 8.4 m³/h và 49 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SA6/7. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA6/7 chạy gần 49 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 8.4 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm của 4SA6/7 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA6/7 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA6/7.
Họng xả của 4SA6/7 có đường kính 42 mm. Tuyến ống nối vào 4SA6/7 nên giữ đúng 42 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 42 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA6/7 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA6/7 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 49 m và dưới 8.4 m³/h. Cho 4SA6/7 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Đặt hàng và hậu mãi
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 4SA6/7 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

