Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 4SPM8-10 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SPM8-10:
- Model: 4SPM8-10
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 63 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10 m³/h
- Công suất: 1.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các bước lắp đặt
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Các bộ phận chính
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Góc kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Yêu cầu về nguồn điện
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Nói thêm về kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SPM8-10
Dòng điện làm việc của 4SPM8-10 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 4SPM8-10 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SPM8-10 chứ không phải ép 4SPM8-10 chạy quá dải của nó.
Họng xả của 4SPM8-10 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SPM8-10 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SPM8-10 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SPM8-10 là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SPM8-10; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
4SPM8-10 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SPM8-10 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SPM8-10, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SPM8-10 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thân bơm của 4SPM8-10 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SPM8-10 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SPM8-10.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 63 m của 4SPM8-10. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SPM8-10 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 63 m, 4SPM8-10 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 63 m thay vì tăng công suất.
Với 4SPM8-10, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10 m³/h. Con số 10 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SPM8-10 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảo hành và đặt hàng
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 4SPM8-10 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

