Hệ thống tưới cho vườn cây, ao nuôi hoặc cánh đồng thường lấy nước từ giếng khoan. 4SP8-40 nằm trong nhóm máy phục vụ nhu cầu đó, với dải lưu lượng được nêu rõ dưới đây.
Ghi chú kỹ thuật
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SP8-40
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 10 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 252 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Giữ máy chạy bền
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Cách chọn đúng cỡ máy
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Đấu nối và chạy thử
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Vật liệu và cách làm kín
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Dùng vào việc gì
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Hiểu đúng thông số 4SP8-40
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SP8-40 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SP8-40; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của 4SP8-40 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 4SP8-40 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP8-40 chứ không phải ép 4SP8-40 chạy quá dải của nó.
Khi so 4SP8-40 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 10 m³/h và 252 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP8-40.
Bảng thông số của 4SP8-40 ghi rõ 10 m³/h và 252 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SP8-40 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 252 m, 4SP8-40 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 252 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của 4SP8-40 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SP8-40 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 10 m³/h và 252 m của 4SP8-40 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP8-40 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP8-40, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SP8-40 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của 4SP8-40 là 252 m. Tại đúng điểm 252 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP8-40 nên thấp hơn 252 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SP8-40 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

