Phần lớn sự cố ở bơm giếng khoan bắt nguồn từ nguồn điện chứ không phải từ máy. Cấu hình điện của 4SP5-08 được nêu rõ để người lắp chuẩn bị đúng thiết bị bảo vệ.
Kiểm tra định kỳ
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SP5-08
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 50 m
- Đường kính thân bơm: 98 mm
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Vật liệu và cách làm kín
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phạm vi sử dụng thực tế
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Tính chọn thiết bị
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Lưu ý khi thi công
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Diễn giải thông số của 4SP5-08
Khi so 4SP5-08 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 6 m³/h và 50 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP5-08.
Cấp bảo vệ của 4SP5-08 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP5-08 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP5-08 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của 4SP5-08 ghi rõ 6 m³/h và 50 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SP5-08 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
4SP5-08 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP5-08 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nguồn điện của 4SP5-08 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SP5-08.
Họng xả của 4SP5-08 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP5-08 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP5-08 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 6 m³/h và 50 m của 4SP5-08 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP5-08 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP5-08 chứ không phải ép 4SP5-08 chạy quá dải của nó.
Với 4SP5-08, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6 m³/h. Con số 6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SP5-08 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 50 m, 4SP5-08 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 50 m thay vì tăng công suất.
Bảo hành và giao hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

