Bơm giếng khoan làm việc trong điều kiện không quan sát được, nên các thiết bị bảo vệ trên tủ điện đóng vai trò thay mắt người vận hành. Phần điện của 4SP3-22 được nêu rõ ở mục riêng bên dưới.
Những dấu hiệu cần chú ý
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách rẻ nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Tóm tắt số liệu
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SP3-22
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 139 m
- Đường kính thân bơm: 98 mm
- Công suất: 1.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 4 m³/h
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Kết cấu của 4SP3-22
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Cửa xả đường kính 48 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Ứng dụng của 4SP3-22
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Tính chọn thiết bị
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Những việc phải làm khi lắp
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Đọc kỹ các con số của 4SP3-22
Cấp bảo vệ của 4SP3-22 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP3-22 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP3-22 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 4SP3-22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 4 m³/h và 139 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP3-22.
Cột áp lớn nhất của 4SP3-22 là 139 m. Tại đúng điểm 139 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP3-22 nên thấp hơn 139 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP3-22, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SP3-22 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với 4SP3-22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 139 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SP3-22 tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 4 m³/h và 139 m của 4SP3-22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP3-22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 139 m, 4SP3-22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 139 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của 4SP3-22 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP3-22 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP3-22 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Thân 4SP3-22 có đường kính 98 mm. Trước khi đặt hàng 4SP3-22, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với 98 mm, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Điểm làm việc hợp lý của 4SP3-22 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 139 m và dưới 4 m³/h. Cho 4SP3-22 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Chế độ bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

