Việc kéo máy lên khỏi giếng để sửa luôn tốn kém và mất thời gian. Vì vậy với 4SP14-21, phần đáng quan tâm nhất là những chi tiết quyết định máy có phải kéo lên hay không: vật liệu, phớt và chế độ bảo vệ.
Cách chọn đúng cỡ máy
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Tóm tắt số liệu
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SP14-21
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 18 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 142 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đấu nối và chạy thử
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Kết cấu của 4SP14-21
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Phạm vi ứng dụng
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Ghi chú kỹ thuật
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Kiểm tra định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Ghi chú kỹ thuật
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Số liệu của 4SP14-21 dùng thế nào
Cấp bảo vệ của 4SP14-21 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP14-21 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP14-21 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Lưu lượng tối đa 18 m³/h và cột áp tối đa 142 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SP14-21. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP14-21 chạy gần 142 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 18 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của 4SP14-21 là 142 m. Tại đúng điểm 142 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP14-21 nên thấp hơn 142 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP14-21, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SP14-21 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 18 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP14-21 chứ không phải ép 4SP14-21 chạy quá dải của nó.
Trước khi đặt hàng 4SP14-21, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 142 m của 4SP14-21. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SP14-21 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 18 m³/h và 142 m của 4SP14-21 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP14-21 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 4SP14-21 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 18 m³/h và 142 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP14-21.
Dòng điện làm việc của 4SP14-21 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 4SP14-21 không được bảo vệ khi quá tải.
Chế độ bảo hành
4SP14-21 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

