Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 4SA6/52 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Phân tích kết cấu
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Thông số công bố theo sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA6/52
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 328 m
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 9.6 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Ứng dụng của 4SA6/52
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Những điều cần tính trước khi mua
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Kiểm tra định kỳ
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Lớp cách điện cấp B chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA6/52
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA6/52 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA6/52; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 9.6 m³/h và 328 m của 4SA6/52 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA6/52 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Trước khi đặt hàng 4SA6/52, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Họng xả của 4SA6/52 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA6/52 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA6/52 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 9.6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA6/52 chứ không phải ép 4SA6/52 chạy quá dải của nó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA6/52, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA6/52 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của 4SA6/52 là 328 m. Tại đúng điểm 328 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA6/52 nên thấp hơn 328 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với 4SA6/52, mọi tính toán nên bắt đầu từ 328 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA6/52 tiêu thụ.
Bảng thông số của 4SA6/52 ghi rõ 9.6 m³/h và 328 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA6/52 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Giao hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

