4SA16/9 có phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối kín, thả xuống giếng bằng ống đẩy hoặc dây treo chuyên dụng. Cáp điện đi kèm dọc theo ống và được cố định thành từng đoạn.
Thông số cơ bản
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SA16/9
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 22 m³/h
- Công suất: 2.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 49 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Bố trí phần điện
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cửa xả đường kính 60 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Lắp đặt và thả máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Đọc kỹ các con số của 4SA16/9
Nguồn điện của 4SA16/9 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA16/9.
Dòng điện làm việc của 4SA16/9 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến 4SA16/9 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 4SA16/9, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 22 m³/h. Con số 22 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA16/9 cần lấy giá trị nhỏ hơn 22 m³/h một khoảng dự trữ.
4SA16/9 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA16/9 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Họng xả của 4SA16/9 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA16/9 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA16/9 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA16/9, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA16/9 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của 4SA16/9 ghi rõ 22 m³/h và 49 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA16/9 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cánh bơm của 4SA16/9 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA16/9, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA16/9 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của 4SA16/9 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA16/9 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA16/9 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 4SA16/9 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 22 m³/h và 49 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA16/9.
Thông tin đặt hàng
4SA16/9 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

