Hệ thống tưới cho vườn cây, ao nuôi hoặc cánh đồng thường lấy nước từ giếng khoan. 4SA16/25 nằm trong nhóm máy phục vụ nhu cầu đó, với dải lưu lượng được nêu rõ dưới đây.
Phần kỹ thuật mở rộng
Lớp cách điện cấp B chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA16/25
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 22 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 139 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Theo dõi tình trạng máy
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Những điều cần tính trước khi mua
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Công suất 7.5 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Những việc phải làm khi lắp
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Vật liệu và cách làm kín
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Những con số nói gì về 4SA16/25
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 22 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA16/25 chứ không phải ép 4SA16/25 chạy quá dải của nó.
Cánh bơm của 4SA16/25 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA16/25, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA16/25 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA16/25, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA16/25 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Lưu lượng tối đa 22 m³/h và cột áp tối đa 139 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA16/25. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA16/25 chạy gần 139 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 22 m³/h, và ngược lại.
Trước khi đặt hàng 4SA16/25, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA16/25 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA16/25; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 4SA16/25 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA16/25 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA16/25 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 22 m³/h và 139 m của 4SA16/25 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA16/25 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của 4SA16/25 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 4SA16/25 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của 4SA16/25 là 139 m. Tại đúng điểm 139 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA16/25 nên thấp hơn 139 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA16/25 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

