Điều khiến máy bơm giếng khoan khác hẳn các loại bơm khác là nó phải chui vừa ống vách. Đường kính thân của 4SA12/12 vì thế là thông số cần kiểm tra trước tiên, trước cả lưu lượng và cột áp.
Kết cấu của 4SA12/12
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SA12/12
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Cột áp lớn nhất: 73 m
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Ứng dụng của 4SA12/12
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Thả máy xuống giếng
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Theo dõi tình trạng máy
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Đọc kỹ các con số của 4SA12/12
Thân bơm của 4SA12/12 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA12/12 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA12/12.
Cánh bơm của 4SA12/12 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA12/12, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA12/12 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của 4SA12/12 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA12/12 chạy gần 73 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 16.2 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA12/12 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA12/12 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của 4SA12/12 là 73 m. Tại đúng điểm 73 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA12/12 nên thấp hơn 73 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 73 m của 4SA12/12. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA12/12 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 4SA12/12 ghi rõ 16.2 m³/h và 73 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA12/12 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Họng xả của 4SA12/12 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA12/12 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA12/12 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

