Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 8SP95-04 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Những con số quyết định việc chọn máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 8SP95-04:
- Model: 8SP95-04
- Cột áp lớn nhất: 82 m
- Lưu lượng lớn nhất: 110 m³/h
- Công suất: 18.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 5″
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các bước lắp đặt
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Môi trường làm việc phù hợp
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Phần cơ khí và phần điện
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Yêu cầu về nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Đọc kỹ các con số của 8SP95-04
Điểm làm việc hợp lý của 8SP95-04 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 8SP95-04 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 8SP95-04 ghi rõ 110 m³/h và 82 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP95-04 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 8SP95-04 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến 8SP95-04 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 110 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 8SP95-04 chứ không phải ép 8SP95-04 chạy quá dải của nó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 8SP95-04, cần khớp cả 110 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 8SP95-04 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Khi so 8SP95-04 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 110 m³/h và 82 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 8SP95-04.
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 110 m³/h và 82 m của 8SP95-04 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 8SP95-04 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 8SP95-04 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 8SP95-04; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của 8SP95-04 là 82 m. Tại đúng điểm 82 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 8SP95-04 nên thấp hơn 82 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Đặt hàng và hậu mãi
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 8SP95-04 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

