Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 8SP77-10 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Phân tích kết cấu
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Phớt cơ khí vật liệu NBR / Carbon-SiC/TC chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 8SP77-10
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Đường kính họng xả: 5″
- Cột áp lớn nhất: 198 m
- Công suất: 37 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 90 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các ứng dụng thường gặp
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Theo dõi tình trạng máy
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Hiểu đúng thông số 8SP77-10
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 198 m của 8SP77-10. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 8SP77-10 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 8SP77-10 ghi rõ 90 m³/h và 198 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP77-10 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 8SP77-10, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 90 m³/h. Con số 90 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 8SP77-10 cần lấy giá trị nhỏ hơn 90 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa 90 m³/h và cột áp tối đa 198 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 8SP77-10. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 8SP77-10 chạy gần 198 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 90 m³/h, và ngược lại.
8SP77-10 thả vừa ống vách cỡ 210 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 210 hoặc có đoạn cong, 8SP77-10 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 90 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 8SP77-10 chứ không phải ép 8SP77-10 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 8SP77-10 là công suất 37 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 8SP77-10; dùng dây nhỏ hơn mức 37 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 8SP77-10, mọi tính toán nên bắt đầu từ 198 m chứ không phải từ 37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 37 kW chỉ nói lên phần điện năng 8SP77-10 tiêu thụ.
Giao hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

