Chọn máy cho giếng khoan phải bắt đầu từ hai con số của chính cái giếng: đường kính ống vách và mực nước động khi bơm. 8SP77-05 được giới thiệu ở đây kèm cỡ ống vách thả vừa để đối chiếu với giếng thực tế.
Những con số quyết định việc chọn máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 8SP77-05
- Cột áp lớn nhất: 99 m
- Lưu lượng lớn nhất: 90 m³/h
- Công suất: 18.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 5″
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Hướng dẫn lắp đặt
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Cửa xả đường kính 110 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Máy thả vừa ống vách cỡ 210 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Nói thêm về kỹ thuật
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Giải thích thông số của 8SP77-05
Bảng thông số của 8SP77-05 ghi rõ 90 m³/h và 99 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP77-05 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 8SP77-05, cần khớp cả 110 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 8SP77-05 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Khi so 8SP77-05 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 90 m³/h và 99 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 8SP77-05.
Thân bơm của 8SP77-05 dùng vật liệu inox 304. Việc 8SP77-05 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 8SP77-05.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 8SP77-05 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 8SP77-05; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 8SP77-05, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 90 m³/h. Con số 90 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 8SP77-05 cần lấy giá trị nhỏ hơn 90 m³/h một khoảng dự trữ.
Với 8SP77-05, mọi tính toán nên bắt đầu từ 99 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 8SP77-05 tiêu thụ.
Họng xả của 8SP77-05 có đường kính 110 mm. Tuyến ống nối vào 8SP77-05 nên giữ đúng 110 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 110 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 8SP77-05 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Lưu lượng tối đa 90 m³/h và cột áp tối đa 99 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 8SP77-05. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 8SP77-05 chạy gần 99 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 90 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 99 m, 8SP77-05 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 99 m thay vì tăng công suất.
Thông tin thương mại
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 8SP77-05 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

