8SP120-04 làm việc tốt nhất khi điểm làm việc nằm trong vùng giữa đường đặc tính. Chạy sát giới hạn cột áp khiến lưu lượng gần bằng không và máy nóng lên nhanh.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 8SP120-04
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 22 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 150 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 88 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Đường kính họng xả: 5″
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Những việc phải làm khi lắp
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Kết cấu và vật liệu
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Đường kính thân máy là kích thước quyết định máy có thả lọt giếng hay không. Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Các ứng dụng thường gặp
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Điều ít người để ý
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Công suất 22 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Phân tích số liệu riêng của 8SP120-04
Con số đầu tiên cần nhớ ở 8SP120-04 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 8SP120-04; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của 8SP120-04 dùng vật liệu inox 304. Việc 8SP120-04 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 8SP120-04.
Bảng thông số của 8SP120-04 ghi rõ 150 m³/h và 88 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP120-04 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của 8SP120-04 là 88 m. Tại đúng điểm 88 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 8SP120-04 nên thấp hơn 88 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
8SP120-04 thả vừa ống vách cỡ 210 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 210 hoặc có đoạn cong, 8SP120-04 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Điểm làm việc hợp lý của 8SP120-04 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 8SP120-04 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 150 m³/h và 88 m của 8SP120-04 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 8SP120-04 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 8SP120-04, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 150 m³/h. Con số 150 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 8SP120-04 cần lấy giá trị nhỏ hơn 150 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 150 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 8SP120-04 chứ không phải ép 8SP120-04 chạy quá dải của nó.
Họng xả của 8SP120-04 có đường kính 125 mm. Tuyến ống nối vào 8SP120-04 nên giữ đúng 125 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 125 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 8SP120-04 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Hậu mãi và giao nhận
8SP120-04 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

